Luật sư chuyên tư vấn bồi thường khi bị thu hồi đất

Bồi thường đất là một trong những vấn đề được người sử dụng đất đặc biệt quam tâm, nhất là với những người có đất bị thu hồi. Vậy, trường hợp bồi thường đất không thỏa đáng, người dân cần làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

1. Trường hợp nào được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi?

 

Bồi thường thu hồi đất là một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm bù đắp tổn thất cho người dân khi có đất bị thu hồi. Do đó, việc bồi thường cần minh bạch, khách quan và đảm bảo quyền lợi cả hai bên.

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với cá nhân, hộ gia đình như sau:

“2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

b) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;

d) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

đ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”.

Theo quy định trên, để được bồi thường về đất thì cá nhân, hộ gia đình cần đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng).

(2) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận.

(4) Nhận chuyển quyền sử dụng đất từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai.

(5) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 96 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

“3. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

Theo đó, hộ gia đình, cá nhân vẫn được bồi thường về đất ngay cả khi không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

- Là đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004.

- Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Tuy nhiên, với trường hợp này pháp luật quy định việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người dân bị thu hồi đất sẽ được Nhà nước bồi thường nếu đủ điều kiện.

2. Đền bù không thỏa đáng, người dân có được từ chối giao lại đất?

 

Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ giao đất và không có quyền thỏa thuận giá bồi thường.

Theo đó, Nhà nước quyết định giá bồi thường về đất theo giá đất cụ thể dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai và áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

Bên cạnh đó, Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2024 cũng đã nêu rõ:

 

"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”.

Như vậy, đất đai không thuộc sở hữu của riêng cá nhân hay tổ chức nào, người dân chỉ được trao quyền sử dụng đất còn Nhà nước sẽ đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Do đó, người dân không được thỏa thuận về giá đền bù, nếu nhận thấy giá đền bù không thỏa đáng vẫn phải tiến hành giao lại đất cho Nhà nước quản lý.

Trường hợp không thực hiện giao đất khi có quyết định thu hồi đất, người dân sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2024 như sau:

“...;

6. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thì thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện;

b) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.

7. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật này.

8. Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật này.”.

Tuy nhiên, trường hợp có căn cứ cho rằng cơ quan Nhà nước ra phương án đền bù không đúng với quy định gây khiến quyền lợi người dân bị ảnh hưởng thì người dân có quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với phương án đền bù này.

 

3. Thủ tục khiếu nại bồi thường đất không thỏa đáng

 

Tại Điều 237 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý”

Theo quy định trên, trường hợp người sử dụng đất có căn cứ cho rằng Nhà nước bồi thường đất không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền. Trong đó, phương thức khiếu nại là được nhiều người dân lựa chọn hơn cả.

Bị bồi thường đất không thỏa đáng, người dân có quyền khiếu nại.

 

Cụ thể:

- Đối tượng khiếu nại:

Căn cứ Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về bồi thường nhưng không thỏa đáng.

- Thời hiệu khiếu nại:

Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011:

  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định bồi thường đất không thỏa đáng.

  • Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

- Hồ sơ khiếu nại:

Gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn khiếu nại.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
  • Giấy tờ liên quan đến quá trình sử dụng đất,
  • Phương án đền bù đất đai của chính quyền địa phương,
  • Quyết định thu hồi đất để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng,
  • Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,
  • Thông báo di dời, giải tỏa,
  • Thông báo thực hiện cưỡng chế,
  • Quyết định về giá đất cụ thể,
  • Hình ảnh, sơ đồ, video chứng minh sự sai phạm…

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khiếu nại không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo Đơn khiếu nại thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm.

- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại bồi thường chưa thỏa đáng:

Căn cứ tại Điều 7, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật Khiếu nại 2011, việc phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai được quy định như sau:

  • Chủ tịch UBND các cấp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai của mình, của người do mình quản lý trực tiếp;
  • Thủ trưởng các cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan, đơn vị liên quan khác giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai của mình hoặc của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp;
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính của mình hoặc của người mình trực tiếp quản lý;
  • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai về đất đai thuộc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc mà thủ trưởng các quan đơn vị này đã giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng quyết định giải quyết đó không được người sử dụng đất đồng ý, tiếp tục khiếu nại lên cấp trên.

- Gửi đơn khiếu nại

Theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại có thể gửi đơn khiếu nại theo 02 phương thức:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan.
  • Nộp đơn tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia

- Quy trình xử lý đơn khiếu nại

Bước 1: Thụ lý đơn

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết.

 

Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011

Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại

Căn cứ Điều 29 Luật Khiếu nại 2011 trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau:

  • Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;
  • Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

Bước 3: Tổ chức đối thoại

Người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.

Việc đối thoại phải được lập thành biên bản. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại theo quy định khoản 1 Điều 30 Luật Khiếu nại 2011

Bước 4: Ra quyết định giải quyết đơn khiếu nại

Theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về Quyết định số ...../QĐ-UBND của Ủy Ban nhân dân huyện ....thành phố ......)

 

Kính gửi: Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện ... Thành phố....

Tôi là: Nguyễn Vĩnh Q Sinh năm: .../0..../19....

Chứng minh nhân dân số: 07907500...... do Cục trường cục cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày .../.../20....

Địa chỉ thường trú : .... Trần Nhân Tôn, phường ....., Quận ......, Thành phố .....

Chỗ ở hiện tại: ..../.... ấp ..... , Xã ......, huyện .....

Số điện thoại: 0903.932....

Tôi làm đơn này xin trình bày sự việc sau:

Vào hồi ..... giờ .... phút ngày ..../..../20.... tôi nhận được quyết định số ...../QĐ-UBND của Ủy Ban nhân dân huyện .... về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để nâng cấp tỉnh lộ ..... (đường ......), huyện ...... Quyết định này có kèm theo phương án .... bồi thường, hỗ trợ và tái định cư diện tích đất của tôi, cụ thể như sau:

+ Diện tích bị thu hồi: .... m²

+ Địa chỉ: .../.... Ấp ...., xã ......, huyện ......., thành phố .......

+ Về chính sách bồi thường, hỗ trợ: áp dụng khoản ...., Điều ..... Quy định ban hành kèm theo quyết định số ......./QĐ-UBND ngày .../.../20... thì bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.

+ Vị trí nhà, đất: Vị trí ... đường ........

+ Đơn giá nông nghiệp để tính bồi thường, hỗ trợ là: ....000 đồng m²

Tôi không đồng ý với nội dung xác định phần diện tích ... m² là đất nông nghiệp. Tôi khẳng định phần diện tích .... m² đất thuộc sở hữu của tôi, mà Ủy ban ban nhân dân huyện .... thu hồi để nâng cấp tỉnh lộ 9 hoàn toàn đủ điều kiện để xác định là đất ở.

Điều 11 Luật đất đai năm 2013 quy định về căn cứ xác định giá đất, cụ thể như sau:

“Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Đối với trường hợp của tôi, tôi không có các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Luật đất đai năm 2013. Vì vậy, tôi thuộc đối tượng áp dụng khoản 4 của Điều luật này. Tức là xác định loại đất theo quy định của Chính Phủ.

Ngày 15 tháng 5 năm 2014 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 43/2014/NĐ-CP để hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013. Điều 3 nghị định này đã hướng dẫn cụ thể, chi tiết cách xác định loại đất như sau:

“Điều 3. Xác định loại đất

Việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.”

Theo khoản 1 của điều luật trên, loại đất đươc xác định theo hiện trạng đang sử dụng khi: Đất được sử dụng ổn định, không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

 

Hiểu và áp dụng đúng quy định này vào trường hợp của tôi, tôi nhận thấy rằng phần diện tích .... m² của tôi đáp ứng tất cả các điều kiện:

Thứ nhất, diện tích đất này tôi đã sử dụng ổn định từ năm 1995 đến nay. Ngày 01/8/1995 và ngày 04/01/1996 tôi và ông Đặng Văn D trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận và theo mong muốn của hai bên, ông Đặng Văn D đã viết giấy tờ chuyển nhượng diện tích đất và nhà trên đất cho tôi. Trên diện tích đất này có nhà ở, điều này được minh chứng rõ ràng khi nhà ông D có hộ khẩu tại đây từ ngày 01/01/1997 (có giấy xác nhận của công an huyện ..... Sau khi nhận chuyển nhượng, tôi vẫn giữ nguyên mục đích sử dụng dụng đất là đất phi nông nghiệp. Như vậy, hoàn toàn đáp ứng khoản 1 và điểm h, khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thế nào là sử dụng đất ổn định.

“Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

 

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;”

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký….”

Thứ hai, như đã nói ở trên, diện tích đất ... m² là do tôi nhận chuyển nhượng mà có, chứ không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Điều này được minh chứng trên thực tế là trong suốt hơn 20 năm sử dụng, không có một cơ quan nào xuống nhắc nhở hay xử phạt hành chính do tôi lấn, chiếm, hay chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vì không có sự việc đó xảy ra.

Từ sự phân tích trên, có thể thấy rõ rằng tôi có thể áp dụng khoản 1, Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để xác định loại đất theo hiện trạng đang sử dụng là đất ở.

 

Theo các văn bản số ..../BBT về việc phúc đáp đơn của tôi của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân huyện .... Văn bản số .../TNMT của phòng tài nguyên môi trường, Ủy ban nhân dân huyện ..... Đều khẳng định Nhà của tôi được xây dựng năm 1996, tức được xây dựng sau thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố ..... công bố quy hoạch lộ giới đường Tỉnh lộ .... theo quyết định số ...../QĐ-UBND ngày .../.../19... Nên diện tích Diện tích bị thu hồi: ... m² không được xác định là đất ở là hoàn toàn không có cơ sở. Trong các văn bản phúc đáp này đều không chỉ ra được căn cứ pháp lý áp dụng.

Bên cạnh đó, Tại bản đồ đo đạc khảo sát hiện trạng vị trí đất ngày 4/7/1995 Ủy ban nhân dân xã .... và Tổ quản lý ruộng đất huyện .... đã phối hợp đo đạc khảo sát hiện trạng phần đất lô 1067 (sau đổi thành lô: 554) theo yêu cầu của tôi trong đó có ghi nhận mục đích sử dụng đất là “thổ cư”. Tại bản đồ đo đạc khảo sát hiện trạng vị trí đất ngày 03/01/1996 Ủy ban nhân dân xã .... và phòng địa chính huyện .... đã phối hợp đo đạc khảo sát hiện trạng phần đất lô 554 theo yêu cầu của tôi trong đó có ghi nhận mục đích sử dụng đất là “thổ tập trung”. Vậy có thể thấy, trước đây Ủy ban nhân dân xã .... đều thừa nhận phần đất này là đất thổ cư. Nhưng không hiểu vì lý do gì mà trong báo cáo xác minh nguồn gốc nhà đất của Ủy ban nhân dân xã ... ngày 12/10/2017 lại xác định thửa đất nhà tôi là đất thổ vườn.

Hơn nữa, tại khoản 1, điều 103 Luật đất đai 2013 và Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định rất rõ về xác định đất ở trong trường hợp thửa đất vườn, ao có nhà ở trong cùng một thửa. Đối chiếu với trường hợp của tôi, cả thửa đất của tôi đều có nhà trên đất nên toàn bộ đất vườn của tôi phải được xác định là đất ở theo quy định sau:

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

 

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở".

“Khoản 1, điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Điều 24. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở

1. Đất vườn, ao quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:

a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;

b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở".

Vì vậy, bằng văn bản này tôi đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện .... xem xét và xác định lại loại đất cũng như đơn giá bồi thường cho tôi. Trong trường hợp cần thiết, tôi sẽ thực hiện các thủ tục pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của mình theo đúng quy định của pháp luật.

Rất mong nhận được sự anh minh, thấu tình và đạt lý của quý cơ quan.

Xin chân thành cảm ơn!

Văn bản kèm theo:

- Quyết định số ..../QĐ-UBND;

- Phương án ...... bồi thường, hỗ trợ và tái định cư diện tích đất;

- Tờ thỏa thuận hợp đồng chuyển nhượng;

- Giấy xác nhận của công an huyện Hóc Môn.

- Công văn số ..../BBT về việc phúc đáp đơn của ông .....

- Công văn số ...../TNMT về việc giải quyết đơn đề nghị cuả ông Nguyễn Vĩnh Quốc thuộc dự án Nâng cấp, sửa chữa đường .......

- Bản đồ đo đạc khảo sát hiện trạng vị trí đất ngày 4/7/1995 Ủy ban nhân dân xã .....

- Bản đồ đo đạc khảo sát hiện trạng vị trí đất ngày 03/01/1996 Ủy ban nhân dân xã .....

NGƯỜI LÀM ĐƠN

2. Mức bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất?

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bù đắp tổn thất về quyền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại. Điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi được quy định cụ thể tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2013, như sau:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp".

 

Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước quyết định thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật".

 

3. Thủ tục nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?

Khi được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất nhận bồi thường cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy từ chứng minh quyền sử dụng đất của mình, cụ thể như sau:

- Giấy chứng minh quyền sử dụng đất.

- Tài liệu chứng minh đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất.

Thời hạn nhận bồi thường là 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm trả khoản bồi thường thì sẽ phải thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Trên đây chỉ là tư vấn sơ bộ, tùy mỗi người để có mỗi cách thức khiếu nại khác nhau thì mới hiệu quả, thành công được khi nghiên cứu hồ sơ.
LS TRẦN MINH HÙNG